Mitsubishi Xpander MT 2022

Giá bán 555,000,000 VND

Mua xe Mitsubishi Xpander - Tặng Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20 triệu VNĐ), 01 Camera hành trình (Trị giá 5 triệu VNĐ), Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên, Phiếu nhiên liệu (trị giá 20 triệu VNĐ). Chatbox ngay giá giảm trực tiếp cho khách hàng liên hệ 

Hỗ trợ làm Toàn Bộ Thủ Tục Đăng Ký Xe, Bấm Số, Đăng Kiểm, Hồ Sơ Vay Mua Xe Trả Góp,..Một Cách Nhanh Chóng

Giao xe ngay, Xe có 4 màu gồm: Trắng, Bạc, Đen, Nâu

Các Mitsubishi Xpander khác

0911 55 3838‬‬ Hãy liên hệ ngay để được mua xe với giá tốt nhất!

NHẬN BÁO GIÁ XE

Tổng quan

BẢNG GIÁ XE XPANDER - CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI THÁNG 06

Phiên bản Giá niêm yết Quà tặng đặc biệt từ 01 – 30/06/2022
Mitsubishi Xpander MT 555.000.000 – Phiếu nhiên liệu (trị giá 20 triệu VNĐ)
Mitsubishi Xpander AT 588.000.000

– 01 Camera hành trình (Trị giá 5 triệu VNĐ)

– Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên

Mitsubishi Xpander AT Premium 648.000.000

– 01 Camera hành trình (Trị giá 5 triệu VNĐ)

– Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên

Mitsubishi Xpander Cross     688.000.000

– Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20 triệu VNĐ)

– 01 Camera hành trình (Trị giá 5 triệu VNĐ)

– Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên

  Lãi suất 0% trong 12 tháng đầu Lãi suất cố định 12 tháng Lãi suất cố định 24 tháng Lãi suất cố định 36 tháng
Lãi suất ưu đãi 0% 7.2% 9.2% 9.9%
Thời gian ưu đãi 12 tháng đầu 12 tháng đầu 24 tháng đầu 36 tháng đầu
Thời gian vay tối đa 96 tháng
Mức vay tối đa 85% giá trị xe
Dòng xe áp dụng Xpander 2022 bao gồm:

 

AT, AT Premium, Cross

Tất cả các dòng xe Tất cả các dòng xe Tất cả các dòng xe

Mua xe Mitsubishi Xpander - Tặng Camera toàn cảnh 360 (Trị giá 20 triệu VNĐ), 01 Camera hành trình (Trị giá 5 triệu VNĐ), Trả góp lãi suất 0% trong 12 tháng đầu tiên, Phiếu nhiên liệu (trị giá 20 triệu VNĐ). Chatbox ngay giá giảm trực tiếp cho khách hàng liên hệ 

Hỗ trợ làm Toàn Bộ Thủ Tục Đăng Ký Xe, Bấm Số, Đăng Kiểm, Hồ Sơ Vay Mua Xe Trả Góp,..Một Cách Nhanh Chóng

Niêm yết giá bán đúng bằng đối thủ nhưng tăng tới 20 điểm mới chú trọng vào sự thực dụng, cập nhật thiếu sót ở phiên bản cũ, Mitsubishi Xpander 2022 đang tỏ rõ sự quyết tâm giữ ngôi vương doanh số tại Việt Nam

Sáng 13/6, Mitsubishi Việt Nam công bố phiên bản mới của Xpander. Vua doanh số MPV từ hôm nay có 4 phiên bản, gồm: MT (duy trì như phiên bản cũ), AT (ngoại thất mới, nội thất cũ), AT Premium (ngoại thất và nội thất đều mới) và Cross (ngoại thất cũ, nội thất mới). Trong đó, bản MT được lắp ráp trong nước, các bản còn lại nhập khẩu từ Indonesia. Giá bán cụ thể của các phiên bản như sau:

Đáng chú ý, bản AT Premium được định giá đúng bằng Toyota Veloz Cross trong khi bản Xpander Cross ngang giá Toyota Veloz Cross Top.

Thông số kỹ thuật cơ bản của Mitsubishi Xpander 2022

1. Lưới tản nhiệt

Cụm lưới tản nhiệt mới được thiết kế to bản hơn và được sơn đen, bổ sung thêm thanh mạ chrome chữ X to bản, tạo cảm giác nam tính, bóng bẩy hơn so với phiên bản tiền nhiệm.

Xpander với thiết kế Dynamic Shield thế hệ mới mang phong cách sang trọng

2. Cản trước

Phần cản trước cũng được làm lại, tăng tính thẩm mỹ.

Xe thiết kế mang lại sự hài hòa giữa hình ảnh mạnh mẽ, hiện đại

Thiết kế Dynamic Shield với các mảng khối góc cạnh vẫn là phong cách chủ đạo trên Mitsubishi Xpander mới. Mặt ca-lăng được tinh chỉnh, sơn đen, thể thao hơn. Phần đuôi xe cũng áp dụng kiểu thiết kế T-Shape cho đèn hậu. Cản trước và sau mới, mạnh mẽ hơn bản cũ.

Thiết kế mới ở ngoại hình chỉ có trên hai bản Xpander AT và AT Premium, trong khi bản MT và Xpander Cross không đổi.

Xe dài hơn 120 mm, cao hơn 20 mm, trong khi chiều rộng giữ nguyên so với bản tiền nhiệm, và cũng rộng bậc nhất phân khúc. La-zăng kiểu tràn viền trên bản AT được nâng cấp từ 16 inch lên loại 17 inch, trước đây vốn chỉ có trên Xpander Cross. Một nâng cấp khác của Xpander 2022 là khoảng sáng gầm tăng lên 225 mm, lớn nhất phân khúc.

3. Đèn chiếu sáng

Mitsubishi Xpander 2022 sở hữu hệ thống chiếu sáng mới tạo hình chữ T nằm ngang với những bóng LED tách biệt, giúp xe cứng cáp vào tạo khối rõ nét hơn so với phiên bản tiền nhiệm. Projector được cho là giúp ánh sáng hội tụ và chiếu xa hơn so với bản cũ.

4. Đèn LED định vị ban ngày 

Ngoài ra, dải LED ban ngày cũng được cách điệu lại và tích hợp đèn xi-nhan.

5. Đèn hậu

Cụm đèn hậu LED của Xpander được đổi từ kiểu dáng chữ "L" sang dạng chữ "T" nằm ngang để đồng bộ hóa với đèn trước.

6. Kích thước

Do thay đổi thiết kế nên kích thước của Xpander cũng cải tiến khi chiều dài tăng thêm 120mm, chiều cao nâng lên 20mm. Như vậy, Xpander 2022 sở hữu thông số dài x rộng x cao lần lượt 4.595 x 1.750 x 1.750 (mm).

7. Khoảng sáng gầm

Khoảng sáng gầm của Xpander 2022 được nâng từ 220mm lên 225mm, lớn nhất trong phân khúc. Theo như hãng cho biết, Mitsubishi Xpander 2022 có thể lội nước tối đa ở độ sâu 400mm (gần hết bánh xe).

8. Góc thoát sau

Vì khoảng sáng gần được nâng lên, góc tới của xe được nâng lên 21,1 độ, dễ leo vỉa và đi địa hình hơn.

Góc thoát sau của xe cũng được nâng lên thành 28,3 độ thay vì 26,6 độ như Mitsubishi Xpander 2021, giúp xe di chuyển qua các mố gờ dễ hơn.

9. Mâm xe

Phiên bản facelift của Xpander trang bị bộ mâm 5 chấu thiết kế tràn viền, kích thước 17 inch (lớn hơn 1 inch so với bản tiền nhiệm). Chi tiết này tạo hiệu ứng về thẩm mỹ tốt hơn khi chạy trên đường.

10. Màu nội thất

Trước đây, khách hàng mua Xpander chỉ có 1 tùy chọn ghế màu đen. Sang đến phiên bản Xpander AT Premium 2022 hàng ghế da được phối 2 tông màu đen-nâu. Còn với những khách mua Xpander Cross sẽ sở hữu bộ ghế đen-xanh thể thao.

So với thế hệ tiền nhiệm, khoang lái Xpander 2022 là một sự lột xác. Bảng táp-lô được thiết kế lại, phẳng hơn cùng các vật liệu mới. Bảng điều khiển trung tâm cũng tương tự.

Xpander 2022 có vô-lăng mới, đầy đặn hơn khi tiết diện cầm/nắm cho người lái tăng thêm. Ghế da thiết kế hai tông màu có trên các bản AT Premium và Cross. Các nút điều chỉnh điều hoà dạng núm xoay được thay bằng lẫy, thêm chế độ làm mát nhanh Max Cool.

11. Tap-lô

Phần tap-lô nay đã được bọc da thật thay vì nhựa giả da như trên phiên bản tiền nhiệm. Các đường chỉ khâu cũng là chỉ thật.

Ở giữa táp-lô là màn hình cảm ứng 9 inch (bản cũ 7 inch), kết nối Apple CarPlay/Android Auto tích hợp điều khiển bằng cử chỉ. Phong cách thiết kế khoang lái mới hiện diện trên hai bản AT Premium và Cross. Hai bản thấp hơn sở hữu nội thất tương tự bản tiền nhiệm.

12. Ghế da

Theo như Mitsubishi công bố, Xpander 2022 vẫn được bố trí ghế da nhưng sẽ giảm hấp thụ nhiệt khi trời nắng.

13. Màn hình

Với phiên bản facelift, màn hình giải trí của Mitsubishi Xpander được tăng kích thước từ 7 lên 9 inch và vẫn được hỗ trợ kết nối Apple Carplay.

14. Điều hoà

Điều hòa trên Xpander 2022 vẫn là dạng chỉnh cơ. Tuy nhiên, hãng xe Nhật Bản chuyển núm xoay thành nút bấm, dùng dễ dàng hơn. Mitsubishi Xpander được bổ sung nút Maxcool để làm lạnh nhanh khi mới vào xe trong thời tiết nắng nóng gay gắt.

15. Phanh tay điện tử

Mitsubishi Xpander đã bổ sung phanh tay điện tử thay cho loại "tập tạ" trước đó. Trên những phiên bản tiền nhiệm, phanh tay cơ chính là điểm trừ. Phanh tay điện tử trên Xpander 2022 còn tích hợp cả tính năng giữ phanh tự động AutoHold có thể kích hoạt trên đường bằng hay mớm dốc.

16. Bệ tì tay hàng ghế trước

Bệ tỳ tay cũng là một chi tiết bị khách hàng phàn nàn khá nhiều trên các phiên bản tiền nhiệm. Đến nay, trang bị này đã có mặt trên Xpander 2022, đi kèm cùng với hộc để khăn giấy và khay đựng cốc.

Bề tỳ tay hàng sau có thêm 2 khay để nước.

17. Khay để cốc hàng ghế sau

Bề tỳ tay hàng sau có thêm 2 khay để nước.

18. Cổng sạc

Mitsubishi bố trí thêm 2 cổng sạc ở phía sau bệ tỳ tay hàng ghế trước, trong đó có 1 cổng là chân sạc type C.

19. Cảm giác lái

Theo như Mitsubishi chia sẻ, cảm giác lái của Xpander 2022 được cải thiện phần nào nhờ vào những thay đổi trên vô-lăng 3 chấu mới. Cụ thể, hãng cho biết người dùng sẽ có cảm giác đánh lái nhẹ hơn và trả lái nhanh hơn các dòng xe đời cũ.

20. Hệ thống treo

Điểm mới cuối cùng trên Mitsubishi Xpander 2022 chính là hệ thống treo cứng cáp hơn. Được biết, hãng đã tăng kích thước phuộc và van hiệu suất cao bên trong giảm xóc.

Động cơ của Xpander 2022

“Trái tim” của Xpander 2022 là động cơ xăng MIVEC – 1.5L sản sinh công suất 103 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141 Nm. Truyền sức mạnh đến bánh xe là hộp số tay 5 cấp hoặc tự động 4 cấp tùy phiên bản và hệ dẫn động cầu trước.

Về vận hành, Mitsubishi Xpander đã được cải tiến với  hệ thống treo cứng vững hơn khi phía trước có van hiệu suất cao như trên Xpander Cross 2022. Điều đó sẽ giúp chiếc MPV trở nên cứng vững hơn khi chạy đường xấu.

Trang Bị An toàn Của Xpander 2022

Mitsubishi Xpander 2022 được trang bị hệ thống an toàn và hỗ trợ người lái như:

- Camera toàn cảnh 360 độ

- Cảm biến lùi

- Hệ thống ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử

- Phanh tay điện tử

- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc

- 02 túi khí.

Khung xe RISE thép gia cường

Công nghệ khung xe đặc trưng của Mitsubishi hấp thụ hiệu quả năng lượng va chạm từ mọi hướng và phân tán lực tác động giúp bảo vệ hành khách và tài xế.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 27

Khung xe RISE thép gia cường

Thanh gia cố hông xe

Cả 4 cửa xe đều được gia cố chắc chắn phòng trường hợp va chạm từ bên hông.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 28

Cả 4 cửa xe đều được gia cố chắc chắn phòng trường hợp va chạm

Hệ thống phanh ABS – EBD – BA

Các hệ thống phanh an toàn ABS, EBD, BA kết hợp cùng khung xe chắc chắn mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Xpander.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 29

Hệ thống phanh ABS – EBD – BA

Hệ thống cân bằng điện tử ASC

Hệ thống cân bằng điện tử (ASC) sử dụng các cảm biến để phân tích chuyển động và độ trượt của xe. Bằng cách kiểm soát công suất động cơ và lực phanh lên từng bánh xe riêng biệt, hệ thống ASC giúp duy trì sự ổn định của xe ngay cả trong điểu kiện trơn trượt.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 30

Hệ thống cân bằng điện tử ASC

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)

Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (Hill Start Assist – HSA) giúp xe không bị trôi về phía sau trong trường hợp dừng và khởi hành ở ngang dốc cao. Đặc biệt, Mitsubishi Motors trang bị hệ thống này trên cả phiên bản số sàn.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 31

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)

Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)

Khi ABS được kích hoạt, đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ tự động bật để báo hiệu cho các xe đi sau.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 32

Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)

Camera lùi

Camera lùi giúp người lái có tầm quan sát tốt trong khi lùi xe và đường hướng dẫn giúp dễ dàng đo khoảng cách từ đuôi xe đến chướng ngại vật.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 33

Camera lùi giúp người lái có tầm quan sát tốt trong khi lùi xe

Đèn chào mừng

Đèn định vị xe sẽ sáng 30 giây khi bấm mở khóa trên chìa, hỗ trợ tìm xe trong bãi đồ.

Mitsubishi Xpander AT (Máy xăng) - Hình 34

Đèn định vị xe sẽ sáng 30 giây khi bấm mở khóa trên chìa

Thông số

KÍCH THƯỚC

Xpander MT

555.000.000 VNĐ

Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) 4.475 x 1.750 x 1.700
Khoảng cách hai cầu xe (mm) 2.775
Khoảng cách hai bánh xe trước/sau (mm) 1.520/1.510
Bán kính quay vòng nhỏ nhất (m) 5,2
Khoảng sáng gầm xe (mm) 205
Trọng lượng không tải (Kg) 1.230
Số chỗ ngồi 7
ĐỘNG CƠ  
Loại động cơ 1.5L MIVEC
Dung Tích Xylanh (cc) 1.499
Công suất cực đại (ps/rpm) 104/6.000
Mômen xoắn cực đại (Nm/rpm) 141/4.000
Dung tích thùng nhiên liệu (L) 45
TRUYỀN ĐỘNG & HỆ THỐNG TREO  
Hộp số Số sàn 5 cấp
Truyền động 1 cầu - 2WD
Trợ lực lái Điện
Hệ thống treo trước McPherson với lò xo cuộn
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Lốp xe trước/sau 205/55R16
Phanh trước/sau Đĩa/Tang trống
Mức tiêu hao nhiên liệu (L/100km) -
- Kết hợp 6,1
- Trong đô thị 7,4
- Ngoài đô thị 5,3
NGOẠI THẤT Xpander MT
Hệ thống đèn chiếu sáng phía trước -
- Đèn chiếu xa Clear Halogen
- Đèn chiếu gần Clear Halogen
Đèn định vị dạng LED
Đèn chào mừng và đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe
Đèn sương mù trước/sau Không
Đèn báo phanh thứ ba trên cao LED
Kính chiếu hậu Cùng màu với thân xe, chỉnh điện, Tích hợp đèn báo rẽ
Tay nắm cửa ngoài Cùng màu thân xe
Lưới tản nhiệt Đen bóng
Gạt nước kính trước Gạt mưa gián đoạn
Gạt nước kính sau và sưởi kính sau
Mâm đúc hợp kim 16" - 2 tông màu
NỘI THÂT  
Vô lăng và cần số bọc da Không
Nút điều khiển âm thanh trên vô lăng Không
Điện thoại rảnh tay trên vô lăng Không
Hệ thống kiểm soát hành trình Không
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
Điều hòa nhiệt độ Chỉnh tay, 2 giàn lạnh
Chất liệu ghế Nỉ
Ghế tài xế Chỉnh tay 4 hướng
Hàng ghế thứ hai gập 60:40
Hàng ghế thứ ba gập 50:50
Tay nắm cửa trong mạ crôm Không
Kính cửa điều khiển điện
Màn hình hiển thị đa thông tin
Móc gắn ghế an toàn trẻ em
Hệ thống âm thanh CD 2 DIN, USB
Số lượng loa 4
Sấy kính trước/sau
Cửa gió điều hòa hàng ghế sau
Gương chiếu hậu trong chống chói chỉnh tay
AN TOÀN  
Túi khí an toàn Túi khí đôi
Cơ cấu căng đai tự động Hàng ghế trước
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA
Hệ thống cân bằng điện tử (ASC)
Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA)
Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm Không
Khoá cửa từ xa
Cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS)
Chức năng chống trộm
Chìa khóa mã hóa chống trộm
Camera lùi Không
Khóa cửa trung tâm